Tìm hiểu sơ đồ bộ máy nhà nước Việt Nam Hiến pháp 2013

Đinh Hà Uyên Thư 03/02/2021 Quản lý nhà nước
  • Tìm hiểu sơ đồ bộ máy nhà nước Việt Nam Hiến pháp 2013
    0/5 (0 đánh giá ) 0 bình luận

Sơ đồ bộ máy nhà nước Việt Nam gồm những cơ quan nào? Gồm những tổ chức nào? Vai trò của cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp là gì? Sơ đồ bộ máy Nhà nước Việt Nam hiện tại có gì thay đổi? Đây có phải là những thắc mắc của bạn khi muốn tìm hiểu về chính trị Việt Nam hay không? Dưới đây, Tải Luận Văn sẽ chia sẻ đến bạn những kiến thức bổ ích nhất về nội dung này.

 

1. Bộ máy nhà nước là gì?

Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương nhằm phát huy tối đa hiệu quả quản lý Nhà nước, được tổ chức sắp xếp theo những quy định, nguyên tắc thống nhất riêng, được tổ chức theo các nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồ bộ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Sơ đồ bộ máy nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam như bên dưới. 

  

Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện hành với đầy đủ 4 cơ quan Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp, Công tố và các bộ phận trong từng cơ quan.

Sơ đồ bộ máy nhà nước Việt Nam Nhà là hệ thống gồm 4 cơ quan: 

  1. Cơ quan Lập pháp - cơ quan đại diện quyền lực của Nhà nước gồm Quốc hội quản lý ở cấp Trung ương và Hội đồng nhân dân các cấp địa phương do chính nhân dân trực tiếp bầu ra, là tổ chức đại diện nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước.
  2. Cơ Hành pháp (Hành chính): gồm Chính phủ ở cấp TW và Ủy ban nhân dân các cấp địa phương. 
  3. Cơ quan Tư pháp (xét xử): gồm Tòa án Nhân dân Tối cao ở cấp TW và Tòa án nhân dân các cấp địa phương. 
  4. Cơ quan kiểm soát (Công tố): gồm Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao ở cấp Trung ương và Viện kiểm sát nhân các cấp địa phương.

2. Các tổ chức các phân hệ của bộ máy nhà nước Việt Nam

Một cách tổng quan, bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức thành các phân hệ sau:

2.1. Quốc hội

Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và đặc biệt đây là cơ quan đại biểu đứng đầu của nhân dân. 

Theo Hiến pháp năm 2013, Quốc hội có quyền thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề trọng đại của đất nước và có quyền  giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội được quy định tại Điều 70 Hiến pháp 2013.

2.2. Chủ tịch nước

Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia điều hành các vấn đề đối nội và đối ngoại của đất nước (Điều 86). Các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch nước được quy định tại Điều 88 Hiến pháp 2013.

2.3. Chính phủ

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chính phủ là cơ quan có quyền thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ và thống nhất tất cả lĩnh vực trong đời sống xã hội dựa trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật của quốc gia.

2.4. Các cơ quan xét xử

Các cơ quan xét xử gồm:

  1. Tòa án nhân dân tối cao.
  2. Tòa án nhân dân địa phương.
  3. Tòa án quân sự.
  4. Các tòa án do luật định.

Nhiệm vụ là xét xử và giải quyết các vụ án hình sự, dân sự, lao động, hôn nhân và gia đình… để bảo vệ trật tự pháp luật. Các tòa án này hoạt động theo nguyên tắc độc lập xét xử chỉ tuân theo quy định của pháp luật.

2.5. Các cơ quan kiểm sát

Các cơ quan kiểm sát gồm:

  1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  2. Viện kiểm sát nhân dân địa phương.
  3. Viện kiểm sát quân sự.

Nhiệm vụ là kiểm sát việc tuân theo pháp luật của tất cả công dân, tổ chức và đồng thời thực hiện quyền công tố do Nhà nước quy định. Cơ quan kiểm sát có vai trò đảm bảo việc chấp hành pháp luật được diễn ra minh bạch, công bằng và thống nhất trên mọi phương diện.

2.6. Chính quyền địa phương

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước được đặt ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên, quan điểm nhất quán của nhà nước trong việc xây dựng một xã hội của dân, do dân và vì dân. 

Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân (Điều 113).

Cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân là Uỷ ban nhân dân, đây là cơ quan do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, đây là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao (Điều 114).

3. Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam hiện tại

Sơ đồ bộ máy nhà nước Việt Nam 2018 đến nay có một thay đổi quan trọng. Ngày 21/09/2018, chủ tịch nước Trần Đại Quang từ trần. Ngày 23/10/2018, tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng được Quốc hội bầu giữ chức Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Do đó, ở thời điểm hiện tại, ông đang đảm nhiệm cùng lúc hai vị trí quan trọng trong sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước là Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam. 

Với những chia sẻ trên về sơ đồ bộ máy nhà nước Việt Nam, Tải Luận Văn hy vọng rằng bạn đã có thêm thật nhiều thông tin và kiến thức cho chính bản thân mình. 

Chúc bạn gặp nhiều may mắn trên con đường chinh phục tri thức sắp tới!

Nguồn: tailuanvan.com

nhận ngay bộ tài liệu tham khảo phù hợp nhất với bạn

Hotline: 0912 309 689
Đinh Hà Uyên Thư Bạn hãy tham khảo website https://tailuanvan.com để rõ hơn công việc của tôi nhé !
Bình luận đánh giá
Đánh giá

Chat với chúng tôi qua zalo