Hướng dẫn sử dụng các kết quả trong SPSS

Đinh Hà Uyên Thư 06/01/2020 SPSS - EVIEW
  • Hướng dẫn sử dụng các kết quả trong SPSS
    5/5 (1 đánh giá ) 0 bình luận

Trong bài viết sau đây, tailuanvan.com xin chia sẻ đến bạn những hướng dẫn sử dụng các kết quả trong SPSS một cách chi tiết. Bao gồm: Bảng tần số, Bảng tương quan và Bảng tính giá trị trung bình số học.

 

Hướng dẫn sử dụng các kết quả trong SPSS

1. Bảng tần số

Bảng tần số có dạng sau:

 

Mean…….. Std Err……….. Median……….

Mod……….. Std Dev………. Variance……..

Valid Case 202 Missing Case 1

Giải thích:

Chú ý: Chương trình này được viết bằng tiếng Anh cho nên các phần giải thích bằng tiếng Việt như: Nội dung câu hỏi, các phương án trả lời đều không có dấu, mặt khác trong tiếng Anh quy ước chữ số có khác với tiếng Việt: dấu phẩy thập phân được thay bằng dấu chấm cho nên cần lưu ý khi  đọc kết quả. Ví dụ: 34.6 cần hiểu là 34,6.

- Value Label: Tên của giá trị, nghĩa là tên của phương án trả lời trong câu hỏi mà ta đang tính.

Ví dụ: Tên của thôn trong câu hỏi: “Hiện nay gia đình ta sống ở thôn nào”

- Value: Chữ số, mà ta gán mã cho tên phương án đó (mã hóa) để đưa vào máy tính.

Frequency: Tần số, nghĩa là số người trả lời theo các phương án khác nhau của câu hỏi  này. Ví dụ: Số người của thôn Xuân Viên là 106 người

Percent ( Phần trăm): Tỷ lệ phần trăm số người trả lời của mỗi phương án (Value) trên tổng số người được điều tra, kể cả những người không trả lời câu hỏi này. Ví dụ trong số 203 người được điều tra có 106 người của thôn Xuân Viên, chiếm 52,0%.

- Valid Percent (Tỷ lệ phần trăm thực): tỷ lệ phần trăm số người trả lời của mỗi phương án (value) trên tổng số người trả lời câu hỏi này. Ví dụ ở bảng trên do có một người không trả lời câu hỏi: “sống ở thôn nào” nên tỷ lệ phần trăm thực (Valid Percent) của số người ở thôn Xuân Viên (Value =  1) là 52,3%.

- Cum Percent (Tần suất tích lũy hay phần trăm tích lũy ): Tổng phần trăm của các phương án trả lời.

Missing: Số đơn vị thiếu vắng không quan sát được (không trả lời câu hỏi này).

Total: Tổng số theo các mục (cột). Ví dụ: Total theo cột Frequency là tổng số người được điều tra, bằng 203.

Mean: Trung bình số học của biến đang tính (thường chỉ được tính cho các biến đo bằng thang đo định lượng như: thu thập, tuổi đời, số con.  ).

Std Err: Sai số tiêu chuẩn.

Median: Trung vị, điểm phân chia tập hợp mẫu (số người được điều tra) thành hai phần bằng nhau, nghĩa là có 50% số người được điều tra nằm ở dưới trung vị, còn 50% người còn lại có giá trị của biến (câu hỏi) đang tính lớn hơn trung vị.

Mode: Giá trị của biến (phương án trả lời của câu hỏi) có tần số cao nhất. Mode cũng như Median là một dạng trung bình của các biến định tính.

Std Dev: Độ lệch chuẩn (có tài liệu thống kê gọi là độ lệch chuẩn quân phương), nói lên sự phân tán các giá trị của biến được tính so với giá trị trung bình. Ví dụ: 68% người trả lời có giá trị nằm trong khoảng từ trung bình số học (mean) trừ đi độ lệch tiêu chuẩn (Std Dev) đến trung bình số học cộng với độ lệch tiêu chuẩn.

Variance: Phương sai, biểu thị độ phân tán của các giá trị quanh trung bình số học. Phương sai bằng bình phương của độ lệch tiêu chuẩn. (Để hiểu rõ hơn ý nghĩa của các con số này xin xem thêm tài liệu thống kê toán)

Valid Cases: Số người trả lời câu hỏi này

Missing Cases: Số người không trả lời câu hỏi này

Tổng của Valid Cases và Missing Cases bằng số người được điều tra.

2. Bảng tương quan (Crosstabulation)

Biểu thị mối liên hệ của hai biến (hai câu hỏi hay hai dấu hiệu) với nhau. Thông thường là một biến độc lập và một biến phụ thuộc. Bảng tương quan có dạng sau:

 

 

Giải thích:

Mở đầu bảng có chữ Crosstabulation (tương quan), tên biến thứ nhất (thường được biểu thị bằng chữ cái với số chữ viết tắt tên biến, ví dụ chữ A1) tiếp đó là giải thích đầy đủ tên biến (nội dung câu hỏi thứ nhất).

Dòng thứ hai có chữ By, tiếp đó là chữ viết tắt của biến thứ hai (ví dụ B1) và giải thích đầy đủ của biến thứ hai (nội dung câu hỏi thứ hai). Chú ý: Giải thích đầy đủ tên biến không được dài quá 48 ký tự cho nên đối với những câu hỏi dài chỉ có thể viết được các chữ đầu. Giải thích các phương án trả lời không được dài quá 16 ký tự (kể cả khoảng cách giữa hai từ), dài quá số quy định ở trên máy sẽ tự động cắt. Toàn bộ hai dòng đầu này có ý nghĩa là bảng tương quan của biến số nào (câu hỏi nào) với biến (câu hỏi) nào.

Tiếp đến là bảng số liệu tương quan của hai biến số. Các phương án trả lời của biến thứ hai được bố trí theo hàng ngang của dòng đầu (có mũi tên chỉ vào, ví dụ B1€) còn các phương án trả lời của biến thứ nhất được bố trí trong cột đầu. Trong phần các phương án trả lời có nội dung các  phương án trả lời và chữ số mã của nó. Trên cùng của cột đầu có ghi chữ Count, nghĩa là cách tính phần trăm như thế nào. Nếu dưới chữ Count có chữ:

Row. Pct: Tính phần trăm theo hàng, nghĩa là bằng số ở ô đó chia cho tổng số các số trong hàng cùng với ô đó nhân với 100.

Col. Pct: Tính phần trăm theo cột.

Hoặc có cả hai chữ Row.Pct và Col.Pct tức là tính phần trăm cho cả hàng lẫn cột.

Trong mỗi ô của bảng tương quan có hai hoặc ba chữ số. Chữ số ở trên (số nguyên) là tần số, chữ số thứ hai (số thập phân) là tỷ lệ phần trăm, chữ số thứ ba (nếu có) cũng là chữ số thập phân, là tỷ lệ phần trăm.

Cột cuối cùng bên tay phải của bảng có chữ Row Total nghĩa là cách trả lời các phương án của tất cả mẫu đối với biến A1.

Dòng cuối cùng của cột đầu có chữ Column Total, cách trả lời các phương án đối với câu B1 của tất cả các mẫu (cả cuộc điều tra).

Tiếp theo dưới bảng có các dòng chữ sau:

Dòng thứ nhất:

Statistic: Tên hệ số tương quan

Value: Giá trị của hệ số tương quan

Dòng thứ hai: Dưới chữ Statistic là tên hệ số tương quan mà ta tính, chẳng hạn: Crammer, Phi, Student. dưới chữ Value là giá trị của hệ số tương quan.

Dòng cuối cùng của bảng này là chữ:

Number of Missing Observation =     Nghĩa là tổng số người không có thông tin một trong hai biến. Ví dụ: câu A1 có 3 người không trả lời, còn câu B1 có 5 người không trả lời thì Number of Missing Observation bằng 8.

3. Bảng tính giá trị trung bình số học

Bảng trung bình số học của một biến nào đó tính cho các nhóm nhỏ trong mẫu (theo cách phân chia nào đó toàn mẫu thành nhóm nhỏ) thường có dạng sau đây:

 

Ở đây cột Variable cột nêu lên biến (câu hỏi, dấu hiệu) làm tiêu chuẩn phân chia mẫu thành các nhóm nhỏ. Cột value labels là cột tên các nhóm nhỏ, còn cột Mean là giá trị trung bình của từng nhóm nhỏ, cột Std Dev là độ lệch tiêu chuẩn của nhóm và cuối cùng cột Cases là số người được tính trong mỗi nhóm.

Dưới dòng chữ tiếng Anh đó có dòng chữ For Entire Population nghĩa là trung bình cho toàn mẫu. 

Total cases: Số người được điều tra

Missing cases: Tổng số người không trả lời của hai câu là bao nhiêu và chiếm bao nhiêu phần trăm.

nhận ngay bộ tài liệu tham khảo phù hợp nhất với bạn

Hotline: 0912 309 689
Đinh Hà Uyên Thư Bạn hãy tham khảo website https://tailuanvan.com để rõ hơn công việc của tôi nhé !
Bình luận đánh giá
Đánh giá

Chat với chúng tôi qua zalo